Bơm chìm HCP F/FN có 20 model, công suất từ 0,4 đến 3,7 kW. Chọn sai chữ cuối của mã model, bơm sẽ tắc cánh trong vài tuần đầu. Bài này giúp kỹ sư chọn đúng model theo cỡ vật rắn và cột áp.
Tóm Tắt Nhanh
Dòng HCP F/FN gồm 20 model bơm chìm nước thải, vật rắn đi qua từ 10 đến 76 mm, cột áp tiêu chuẩn từ 4 đến 19 m. Chữ cuối mã quyết định kiểu cánh: P là cánh mở, U là cánh xoắn, UL là cánh xoắn xử lý vật rắn lớn hơn.
Câu Trả Lời Ngắn
Bơm chìm HCP F/FN phù hợp hố thu nước thải, hố gom chất thải có lẫn rác mềm. Hãy chọn theo hai thông số: cỡ vật rắn tối đa và cột áp thực tế của đường ống. Model UL xử lý vật rắn đến 76 mm, model P cho cột áp cao hơn. Pump Pro (pumppro.net) tư vấn chọn model: 0902.123.225.
Nhận tư vấn kỹ thuật và báo giá miễn phí. Chuyên gia bơm công nghiệp Pump Pro sẵn sàng hỗ trợ bạn.
Hotline / Zalo: 0902.123.225 · Chat Zalo
Nhận báo giá miễn phí · Xem sản phẩm liên quan
Để lại số, Pump Pro gọi lại tư vấn
Key Takeaways
- Dòng F/FN có 20 model — công suất 0,4 đến 3,7 kW, họng xả 50 hoặc 80 mm.
- Cỡ vật rắn tối đa từ 10 đến 76 mm — chọn sai là tắc cánh, dừng bơm.
- Motor 2 cực 3000 vòng/phút, IP68, phốt kép CA/CE và SiC/SiC, ổ bi — theo dữ liệu hãng.
- Cột áp tiêu chuẩn từ 4 đến 19 m — phải trừ tổn thất đường ống trước khi chọn.
- Bảo hành 1 năm khi mua tại Pump Pro, giá báo theo cấu hình.
Bơm chìm HCP F/FN dùng cho loại nước thải nào
HCP F/FN là dòng bơm chìm cho nước thải và chất thải có lẫn vật rắn mềm. Chất lỏng làm việc ở nhiệt độ 0–40 °C. Nguồn điện 50 Hz.
Thân bơm bằng inox 304, cánh và guồng bằng gang FC200. Trục dùng inox 410 cho bản 0,5–1 HP và inox 403 cho bản 2–5 HP. Đây là dữ liệu hãng công bố trên hcppump.vn.
Motor hai cực, tốc độ 3000 vòng/phút, cấp bảo vệ IP68. Phốt cơ khí kép gồm CA/CE và SiC/SiC, ổ đỡ là bạc đạn bi. Bộ bảo vệ là rơ le quá tải.

Nỗi đau khi chọn bơm chìm chỉ theo công suất
Nhiều công trình chọn bơm theo kW rồi mới hỏi về rác. Kết quả quen thuộc: bơm chạy hai tuần thì tắc, phải kéo lên vệ sinh. Mỗi lần kéo bơm là một lần dừng hố thu.
Chi phí thật nằm ở thời gian dừng. Hố thu đầy tràn ra sàn, nhân công phải xử lý ngay. Chọn đúng cỡ vật rắn từ đầu rẻ hơn rất nhiều lần so với thay cánh về sau.
Hãy bắt đầu từ ba câu hỏi: rác lớn nhất trong hố là gì, cột áp thật là bao nhiêu mét, nguồn điện một pha hay ba pha. Bài
5 sai lầm khi chọn bơm chìm nước thải liệt kê thêm các lỗi hay gặp ở công trình thực tế.
Bảng 20 model bơm chìm HCP F/FN theo thông số hãng
Bảng dưới lấy từ dữ liệu hãng. Lưu lượng và cột áp là điểm tiêu chuẩn, không phải toàn bộ đường đặc tính. Điện áp xác nhận khi đặt hàng.
| Model | Công suất | Họng xả | Lưu lượng | Cột áp | Vật rắn tối đa | Nguồn điện |
|---|---|---|---|---|---|---|
| HCP FN-35P | 3,7 kW | 80 mm | 36 m³/h | 19 m | 35 mm | 3 pha |
| HCP FN-33P | 2,2 kW | 80 mm | 36 m³/h | 12 m | 35 mm | 1 pha |
| HCP FN-32P | 1,5 kW | 80 mm | 36 m³/h | 8,5 m | 35 mm | 1 pha |
| HCP F-21P | 0,75 kW | 50 mm | 12 m³/h | 9 m | 26 mm | 1 pha |
| HCP F-05P | 0,4 kW | 50 mm | 12 m³/h | 5,5 m | 22 mm | 1 pha |
| HCP FN-35UL | 3,7 kW | 80 mm | 36 m³/h | 11 m | 76 mm | 3 pha |
| HCP FN-33UL | 2,2 kW | 80 mm | 30 m³/h | 7 m | 76 mm | 1 pha |
| HCP FN-32UL | 1,5 kW | 80 mm | 30 m³/h | 4,5 m | 76 mm | 1 pha |
| HCP FN-22UL | 1,5 kW | 50 mm | 15 m³/h | 10 m | 50 mm | 1 pha |
| HCP FN-35U | 3,7 kW | 80 mm | 30 m³/h | 16,5 m | 50 mm | 3 pha |
| HCP FN-32U | 1,5 kW | 80 mm | 24 m³/h | 8,5 m | 50 mm | 1 pha |
| HCP FN-22U | 1,5 kW | 50 mm | 12 m³/h | 14 m | 35 mm | 1 pha |
| HCP F-21UL | 0,75 kW | 50 mm | 15 m³/h | 6 m | 50 mm | 1 pha |
| HCP F-05UL | 0,4 kW | 50 mm | 12 m³/h | 4 m | 50 mm | 1 pha |
| HCP F-31U | 0,75 kW | 80 mm | 18 m³/h | 7 m | 30 mm | 1 pha |
| HCP F-21U | 0,75 kW | 50 mm | 12 m³/h | 8 m | 35 mm | 1 pha |
| HCP F-05U | 0,4 kW | 50 mm | 9 m³/h | 6 m | 35 mm | 1 pha |
| HCP F-04U | 0,4 kW | 50 mm | 9 m³/h | 5 m | 35 mm | 1 pha |
| HCP F-05A | 0,4 kW | 50 mm | 7,2 m³/h | 8 m | 10 mm | 1 pha |
| HCP FN-33U | 2,2 kW | 80 mm | 24 m³/h | 12,5 m | 50 mm | 1 pha |

Xem trang từng model tại danh mục bơm chìm HCP F/FN để lấy thông số đầy đủ.
Cần tư vấn ngay? Zalo: 0902.123.225 — Phản hồi 30 phút.
Cùng 1,5 kW mà năm model FN làm việc khác hẳn
Công suất motor chỉ là giới hạn năng lượng. Điểm làm việc mới cho biết nước lên được bao nhiêu và cao đến đâu. Năm model 1,5 kW dưới đây cùng dùng motor 2 cực.
| Model | Kiểu cánh | Họng xả | Lưu lượng | Cột áp | Vật rắn tối đa |
|---|---|---|---|---|---|
| FN-22U | Xoắn U | 50 mm | 12 m³/h | 14 m | 35 mm |
| FN-22UL | Xoắn UL | 50 mm | 15 m³/h | 10 m | 50 mm |
| FN-32U | Xoắn U | 80 mm | 24 m³/h | 8,5 m | 50 mm |
| FN-32UL | Xoắn UL | 80 mm | 30 m³/h | 4,5 m | 76 mm |
| FN-32P | Mở P | 80 mm | 36 m³/h | 8,5 m | 35 mm |
Họng 50 mm cho cột áp cao hơn nhưng lưu lượng nhỏ. Họng 80 mm cho lưu lượng lớn hơn nhưng cột áp thấp. Bản UL đổi cột áp lấy cỡ vật rắn, nên FN-32UL chỉ còn 4,5 m.
Sai điểm làm việc là lỗi đắt nhất, vì bơm vẫn chạy nên khó phát hiện sớm. FN-32UL lắp cho hố cần đẩy 8 m thì nước không tới nơi. FN-22U lắp cho hố cần 30 m³/h thì hố đầy nhanh hơn bơm hút.
Chữ cuối mã model: cánh P, U hay UL
Chữ cuối mã cho biết kiểu cánh. Model P dùng cánh mở loại P. Model U dùng cánh xoắn loại U. Model UL dùng cánh xoắn loại UL, xử lý vật rắn lớn hơn.
Với cùng 3,7 kW, FN-35P cho cột áp 19 m nhưng vật rắn chỉ 35 mm. FN-35UL cho vật rắn 76 mm nhưng cột áp còn 11 m. Hai model này phục vụ hai bài toán khác nhau.
Quy tắc đơn giản: hố nhiều rác lớn chọn UL, đường đẩy cao chọn P hoặc U. Nếu cần cả hai, hãy nâng công suất hoặc chia hai bơm.
Chọn model theo cột áp và cỡ vật rắn
Bước một, tính cột áp thật gồm chiều cao đẩy và tổn thất đường ống. Bước hai, đối chiếu với cột áp tiêu chuẩn của model. Cột áp thật không nên chạm giới hạn.
Ví dụ hố thu cần đẩy lên cao 8 m qua ống dài. FN-33P cho 12 m với 2,2 kW, còn FN-33UL chỉ 7 m. Trường hợp này FN-33UL không đủ, dù cỡ vật rắn lớn hơn.
Bước ba, kiểm cỡ vật rắn. Nếu hố có rác dài, thêm lưới chắn rác. Bài khi nào bắt buộc dùng bơm cắt rác giải thích điểm này.


Bốn ví dụ tra bảng chọn model F/FN
Bốn tình huống dưới đây là ví dụ minh họa, không phải dự án thật. Mỗi dòng đều đối chiếu với bảng 20 model ở trên.
| Tình huống | Cần | Chọn | Lý do |
|---|---|---|---|
| Hố thu nhỏ | 10 m³/h tại 7 m | F-21P | Đạt 12 m³/h tại 9 m. F-05P chỉ có 5,5 m. |
| Hố thu bếp ăn | 15 m³/h tại 8 m | FN-22UL | Đạt 15 m³/h tại 10 m, vật rắn 50 mm. |
| Hố thu xưởng | 36 m³/h tại 10 m | FN-33P | Đạt 36 m³/h tại 12 m. FN-32P chỉ có 8,5 m. |
| Hố nhiều rác | 30 m³/h tại 10 m | FN-35U | Đạt 30 m³/h tại 16,5 m. FN-33UL chỉ có 7 m. |
Bảng hãng chỉ nêu một điểm làm việc. Điểm chạy thật nằm giao giữa đường cong bơm và đường cong hệ thống ống. Gửi thông số hố cho kỹ sư Pump Pro để đối chiếu đường cong trước khi đặt.
📞 Cần chọn model ngay? Zalo: 0902.123.225 — Phản hồi 30 phút
Họng 50 mm hay 80 mm: chọn theo lưu lượng và đường ống
Họng 50 mm có 10 model, lưu lượng 7,2 đến 15 m³/h. Họng 80 mm cũng có 10 model, lưu lượng 18 đến 36 m³/h.
Họng 80 mm dùng ống đẩy lớn hơn nên tổn thất thấp hơn khi ống dài. Họng 50 mm hợp hố nhỏ, ống ngắn, lưu lượng thấp. Đừng thu nhỏ ống đẩy chỉ vì họng bơm nhỏ hơn nhu cầu, vì tổn thất sẽ tăng mạnh.
Ở cột áp trên 12 m, chỉ có bốn model: FN-22U, FN-33U, FN-35U và FN-35P. Hãy đối chiếu bảng trước khi thiết kế hố có chiều cao đẩy lớn.

Một pha hay ba pha cho dòng F/FN
Trong 20 model, các bản từ 3,7 kW trở lên chạy ba pha nhưng nhiều bản 2,2 kW trở xuống chạy một pha. Công trình nhỏ ở khu dân cư thường chỉ có điện một pha.
Nếu đủ điện ba pha, hãy ưu tiên bản ba pha cho bơm trên 2,2 kW. Motor ba pha khởi động ổn định hơn. Tủ điện cần bảo vệ quá tải và mất pha.
Điện áp cụ thể do Pump Pro xác nhận khi đặt hàng, vì web hãng chỉ ghi số pha.
Vận hành và bảo trì bơm HCP F/FN
Kiểm tra dòng điện từng pha mỗi quý và ghi làm mốc. Dòng tăng dần là dấu hiệu cánh quấn rác hoặc ổ bi xuống cấp. Xem thêm lịch bảo trì bơm chìm nước thải.
Bơm cần ngập đủ nước khi chạy và có phao mức chống chạy khô. Không kéo bơm bằng dây cáp điện. Dùng xích hoặc dây treo riêng.
Tham khảo thêm thông tin hãng tại trang bơm chìm nước thải rác thông dụng của HCP và công cụ chọn bơm HCP e-selection.
Khi nào không nên chọn dòng F/FN
Dòng F/FN có lưu lượng tối đa 36 m³/h và cột áp tối đa 19 m. Ngoài dải này cần xét dòng khác.
Nếu đang phân vân với dòng A/AN, đọc bài so sánh F/FN và A/AN. Nếu đang cân nhắc bơm Ebara DL, đọc bài so sánh F/FN và Ebara DL. Nước thải ăn mòn mạnh hoặc cần cột áp trên 19 m nên hỏi kỹ sư để xét dòng khác.

Chuẩn bị gì trước khi gọi báo giá bơm chìm F/FN
Năm thông tin dưới đây giúp kỹ sư chọn đúng model chỉ trong một lượt trao đổi.
- Lưu lượng lớn nhất: m³/h cần bơm khi hố đầy, không phải lưu lượng trung bình.
- Chiều cao đẩy: từ mực nước thấp nhất trong hố đến điểm xả cao nhất.
- Chiều dài và đường kính ống đẩy: để tính tổn thất, nhất là khi ống dài hoặc nhiều co.
- Loại nước thải: có giẻ, sợi, cát hay hóa chất. Thông tin này quyết định kiểu cánh và vật rắn.
- Nguồn điện tại hố: một pha 220V hay ba pha 380V, và tủ điều khiển đã có chưa.
Thiếu một trong năm mục, hãy gửi ảnh hố và ống. Kỹ sư Pump Pro sẽ ước tính giúp rồi xác nhận khi khảo sát.
Kết Luận
Bơm chìm HCP F/FN có 20 model, đủ cho hố thu nhỏ đến vừa. Chọn theo cỡ vật rắn và cột áp thật, không chọn theo kW. Gửi Pump Pro lưu lượng, cột áp, loại nước thải để được kiểm tra model trước khi đặt. Pump Pro (pumppro.net) hỗ trợ qua Zalo 0902.123.225.
Cần chọn nhanh theo model? Xem hướng dẫn chọn bơm chìm HCP A/AN cho hố thu nước thải với 13 model, kèm lưu lượng, cột áp và công suất từng dòng.
Cần so sánh với dòng Ebara? Xem so sánh bơm chìm Ebara DS và DL để chọn đúng theo loại nước và cỡ vật rắn.
Cần so sánh với dòng Ebara? Xem so sánh bơm chìm HCP F/FN và Ebara DL theo nguồn điện, vật rắn và cột áp.
Đang cân nhắc giữa hai dòng cùng công suất? Xem so sánh bơm chìm HCP F/FN và A/AN.
Câu Hỏi Thường Gặp
Công trình chỉ có điện dân dụng? Xem hướng dẫn chọn bơm chìm HCP một pha hay ba pha theo nguồn điện trước khi chốt model.
Nước thải nhiều giẻ, sợi và đường ống nhỏ cần dao cắt: tham khảo bơm nghiền rác HCP GF theo họng xả và cột áp.
Hố thu cần họng 100–200 mm, công suất 5,5–15 kW? Xem thêm các model lớn trong dòng bơm chìm HCP AF.
Cần bơm có dao cắt cho nước thải lẫn giấy và sợi? Xem thêm hướng dẫn xử lý bơm nghiền rác bị tắc dòng HCP GF.
Trước khi chọn dòng F/FN, hãy đối chiếu chọn bơm chìm theo loại rác trong bể để tránh tắc cánh khi vận hành.
Khi có vật rắn cần nghiền, xem bơm chìm HCP GF nghiền rác: chọn đúng trong 13 model.
Muốn đọc nhanh tên model trước khi chọn? Xem cách đọc mã model bơm chìm HCP.
Bơm chìm HCP F/FN có bao nhiêu model?
Dòng HCP F/FN trên pumppro.net có 20 model, công suất từ 0,4 đến 3,7 kW. Họng xả 50 hoặc 80 mm. Mỗi model có cỡ vật rắn và cột áp riêng nên cần chọn theo bảng thông số, không chọn theo công suất. Pump Pro (pumppro.net) tư vấn miễn phí.
Chữ UL trong mã HCP F/FN nghĩa là gì?
UL là kiểu cánh xoắn xử lý vật rắn lớn hơn, đến 76 mm ở FN-35UL. Đổi lại cột áp thấp hơn bản P cùng công suất. Vì vậy UL hợp hố nhiều rác lớn, ít hợp đường đẩy cao.
HCP F/FN chịu nhiệt độ chất lỏng bao nhiêu?
Theo dữ liệu hãng, chất lỏng làm việc từ 0 đến 40 °C. Nếu nước thải nóng hơn, không nên dùng dòng này. Hãy gửi điều kiện thực tế cho Pump Pro để kiểm tra trước khi đặt bơm.
Bơm HCP F/FN bảo hành bao lâu?
Bảo hành 1 năm, tức 12 tháng, khi mua tại Pump Pro. Điều kiện áp dụng ghi trong báo giá và hợp đồng. Hãy hỏi rõ trước khi đặt hàng để tránh hiểu nhầm về trường hợp chạy khô hoặc kẹt cánh.
Chọn HCP F/FN một pha hay ba pha?
Bản từ 3,7 kW trở lên chạy ba pha, nhiều bản 2,2 kW trở xuống chạy một pha. Nếu công trình có điện ba pha, nên chọn ba pha cho bơm lớn. Điện áp xác nhận khi đặt hàng.
Làm sao nhận báo giá bơm HCP F/FN?
Gọi hoặc nhắn Zalo 0902.123.225, hoặc điền form cuối bài. Kỹ sư Pump Pro phản hồi trong 30 phút, hỏi lưu lượng, cột áp, loại nước thải rồi đề xuất model. Giá báo theo cấu hình thực tế, không công bố công khai.
Hố thu cần 36 m³/h tại cột áp 10 m nên chọn model FN nào?
Chọn FN-33P: model này đạt 36 m³/h tại 12 m, dư 2 m so với yêu cầu. FN-32P cùng lưu lượng chỉ đạt 8,5 m nên không đủ. Cần kiểm thêm cỡ vật rắn 35 mm và gửi thông số hố cho Pump Pro đối chiếu đường cong trước khi đặt.
Bơm chìm HCP FN đẩy được cao nhất bao nhiêu mét?
Cột áp cao nhất trong 20 model là 19 m, ở FN-35P 3,7 kW với lưu lượng 36 m³/h. Nếu hố cần đẩy cao hơn, hãy xét dòng khác. Luôn cộng cả tổn thất đường ống và áp cuối ống vào cột áp cần, đừng chỉ tính chiều cao hình học.
Nhận tư vấn kỹ thuật và báo giá miễn phí
Điền họ tên, số điện thoại và nhu cầu. Kỹ sư Pump Pro phản hồi trong 30 phút.
ĐỊA CHỈ MUA HÀNG UY TÍN
Nhận Tư Vấn Kỹ Thuật & Báo Giá Miễn Phí. Chuyên gia bơm công nghiệp Pump Pro sẵn sàng hỗ trợ bạn
Hotline / Zalo: 0902.123.225
Website: https://pumppro.net/
Fanpage: https://www.facebook.com/pumpprochinhhang
Tư vấn “CHỌN ĐÚNG BƠM – TIẾT KIỆM HÀNG TRIỆU ĐỒNG”: https://forms.gle/U4BYu4jU6TE4qWS29
HỒ SƠ NĂNG LỰC PUMP PRO: https://heyzine.com/flip-book/700391a528.html
Địa chỉ: Ngõ 175 Định Công, Phường Định Công, Hà Nội
Phản hồi trong 30 phút – Khảo sát thực tế miễn phí – Bảo hành chính hãng
Tác giả: N.Giang — Giám đốc Kinh doanh & Marketing, Pump Pro
Hơn 10 năm kinh nghiệm tư vấn bơm công nghiệp cho nhà máy điện tử, dược phẩm, mỹ phẩm, dệt nhuộm, bao bì giấy in ấn, thực phẩm đồ uống, VLXD và hóa chất tại Việt Nam
pumppro.net | 0902.123.225 | Cập nhật: Tháng 10/2026
Chọn đúng bơm, tiết kiệm hàng triệu đồng. Phản hồi trong 30 phút, khảo sát thực tế miễn phí, bảo hành chính hãng.
Hotline / Zalo: 0902.123.225 · Website: pumppro.net · Fanpage: Pump Pro
Gửi thông số để được tư vấn bơm phù hợp









