Bơm chìm inox cột áp cao thường bị chọn sai vì người mua nhìn kW mà quên cột áp. Một bơm 11 kW có thể đẩy 33,5 m, hoặc 45,5 m nếu đổi kiểu cánh. Chênh 12 m là khác giữa nước lên tới nơi và nước dừng giữa ống.
Bài này dùng dữ liệu 15 model HCP SF tại Pump Pro để chọn theo cột áp. Bạn sẽ thấy cột áp nào cần bơm ba pha, và phải đánh đổi gì khi muốn đẩy cao.
Tóm Tắt Nhanh
Dòng HCP SF thân inox SUS316 có cột áp tiêu chuẩn từ 6 đến 50 m. Cao nhất là 80SFP215 (15 kW): 48 m³/h tại 50 m. Từ 17,5 m trở lên chỉ có bản ba pha. Cùng công suất, kiểu SFP đẩy cao hơn SFU nhưng cỡ vật rắn nhỏ hơn.
Nhận tư vấn kỹ thuật và báo giá miễn phí. Chuyên gia bơm công nghiệp Pump Pro sẵn sàng hỗ trợ bạn.
Hotline / Zalo: 0902.123.225 · Chat Zalo
Nhận báo giá miễn phí · Xem sản phẩm liên quan
Để lại số, Pump Pro gọi lại tư vấn
Câu Trả Lời Ngắn
Muốn bơm chìm inox cột áp cao, hãy tính cột áp tổng gồm chiều cao đẩy và tổn thất ống. Trong dòng HCP SF, 80SFP215 đạt 50 m, 80SFP211 đạt 45,5 m, 80SFU211 đạt 33,5 m. Từ 17,5 m trở lên cần motor ba pha. Đổi lại, kiểu SFP chỉ cho vật rắn 30 mm. Pump Pro (pumppro.net): 0902.123.225.
Key Takeaways
- Cột áp SF trải từ 6 đến 50 m — model cao nhất là 80SFP215, 15 kW.
- Bản một pha chỉ đến 13 m — muốn cao hơn phải dùng ba pha.
- SFP cao hơn SFU cùng kW — 11 kW: 45,5 m so với 33,5 m.
- Cái giá của cột áp là cỡ vật rắn. SFP chỉ 30 đến 35 mm, còn SFU họng 80 mm được 50 mm.
- Đẩy 50 m tương đương khoảng 4,9 bar — ống, van, khớp nối phải chịu được áp này.

Cột áp tổng quyết định model, không phải chiều cao đẩy
Nhiều hố thu được chọn bơm theo chiều cao từ đáy hố đến miệng xả. Cách đó bỏ sót tổn thất đường ống. Với ống dài hoặc nhiều co, tổn thất chiếm phần đáng kể trong cột áp tổng.
Cột áp tổng gồm ba phần:
- Chiều cao tĩnh: từ mực nước thấp nhất trong hố đến điểm xả cao nhất.
- Tổn thất ma sát: do chiều dài ống, đường kính, co, van và lưu lượng.
- Áp cần ở cuối ống: bằng 0 nếu xả hở, lớn hơn 0 nếu xả vào bể kín.
Ví dụ minh họa, không phải dự án thật. Đẩy lên cao 30 m, tổn thất ống 8 m, xả hở. Cột áp tổng là 38 m. Khi đó 80SFU211 (33,5 m) không đủ, 80SFP211 (45,5 m) đủ dư.
Chọn nước thải ăn mòn, đẩy cao: vì sao inox SUS316
Bơm gang đẩy cao chịu hai lực cùng lúc: áp suất lớn và ăn mòn. Với nước thải axit, kiềm hoặc muối, lớp gang mòn nhanh nên khe hở giữa cánh và buồng bơm tăng. Cột áp thực tế tụt dần dù motor vẫn chạy.
Bơm chìm inox cột áp cao giải quyết cả hai vấn đề cùng lúc. Dòng SF dùng thân inox SUS316, motor 2 cực, cấp bảo vệ IP68, chạy nước 0 đến 40 °C. Các model 11 và 15 kW ghi thêm SUS630. Bảo hành 1 năm. Hãng nêu khoảng pH tham chiếu từ 4 đến 10.
Inox SUS316 không chịu được mọi môi chất, và nước thải ngoài pH 4 đến 10 cần kiểm riêng. Hãy gửi thành phần nước thải để kiểm trước khi đặt. Nếu nước thải không ăn mòn và cần lưu lượng lớn, hãy xét dòng AF thân gang. Cột áp AF đến 24 m, lưu lượng đến 270 m³/h.
Bảng chọn bơm chìm inox cột áp cao HCP SF theo dải cột áp
Dữ liệu lấy từ trang sản phẩm công khai tại pumppro.net, đối chiếu ngày 27/10/2026. Lưu lượng ghi theo họng 80 mm, trừ khi có chú thích.
| Dải cột áp tiêu chuẩn | Model SF | Cột áp / lưu lượng | Vật rắn tối đa |
|---|---|---|---|
| Đến 10 m | 50SFU2.4A | 6 m / 9 m³/h | 35 mm |
| Đến 10 m | 50SFU2.8A | 8 m / 12 m³/h | 35 mm |
| Đến 10 m | 80SFU21.5 | 8,5 m / 24 m³/h | 50 mm |
| Đến 10 m | 80SFP21.5 | 8,5 m / 36 m³/h | 35 mm |
| 10 đến 20 m | 80SFP22.2 | 12,5 m / 36 m³/h | 35 mm |
| 10 đến 20 m | 80SFU22.2 | 13 m / 24 m³/h | 50 mm |
| 10 đến 20 m | 80SFU23.7 | 17,5 m / 30 m³/h | 50 mm |
| 20 đến 30 m | 80SFP23.7 | 20,5 m / 36 m³/h | 32 mm |
| 20 đến 30 m | 80SFU25.5 | 21,5 m / 36 m³/h | 50 mm |
| 20 đến 30 m | 80SFU27.5 | 26,5 m / 36 m³/h | 50 mm |
| 20 đến 30 m | 80(100)SFP25.5 | 28 m / 36 m³/h (họng 80) | 30 mm |
| 30 đến 40 m | 80SFU211 | 33,5 m / 36 m³/h | 50 mm |
| 30 đến 40 m | 80(100)SFP27.5 | 35,5 m / 36 m³/h (họng 80) | 30 mm |
| 40 đến 50 m | 80(100)SFP211 | 45,5 m / 36 m³/h (họng 80) | 30 mm |
| 40 đến 50 m | 80(100)SFP215 | 50 m / 48 m³/h (họng 80) | 30 mm |
Cột áp là điểm tiêu chuẩn trong bảng hãng. Hãy chọn model có cột áp cao hơn mức tính được để còn dư khi ống đóng cặn.
📞 Cần tính cột áp cho hố của bạn? Zalo: 0902.123.225 — Phản hồi 30 phút
Đổi cỡ vật rắn lấy cột áp: bốn cặp cùng công suất
Cùng một công suất, SFP và SFU là hai lựa chọn khác nhau. SFP cho cột áp cao hơn, SFU cho vật rắn lớn hơn.
| Công suất | SFU: cột áp, vật rắn | SFP: cột áp, vật rắn | SFP cao hơn |
|---|---|---|---|
| 3,7 kW | 17,5 m, 50 mm | 20,5 m, 32 mm | 3 m |
| 5,5 kW | 21,5 m, 50 mm | 28 m, 30 mm | 6,5 m |
| 7,5 kW | 26,5 m, 50 mm | 35,5 m, 30 mm | 9 m |
| 11 kW | 33,5 m, 50 mm | 45,5 m, 30 mm | 12 m |
Công suất càng lớn, khoảng cách cột áp càng rộng. Nếu nước thải có giẻ, bao nilon hoặc sợi, chọn SFU và nâng công suất thay vì chọn SFP. Nếu nước sạch hơn và cần đẩy cao, SFP là lựa chọn kinh tế hơn. Nước thải nhiều rác sợi thường kẹt do cách lắp, không chỉ do bơm. Bài đổi bơm ba lần vẫn kẹt rác phân tích phần này.

Họng 80 hay 100 mm cho bốn model SFP lớn
Bốn model 5,5 đến 15 kW có hai cấu hình họng. Họng 100 mm cho lưu lượng lớn hơn, cột áp thấp hơn.
| Model | Họng 80 mm | Họng 100 mm |
|---|---|---|
| 80(100)SFP25.5 | 36 m³/h tại 28 m | 60 m³/h tại 21,5 m |
| 80(100)SFP27.5 | 36 m³/h tại 35,5 m | 60 m³/h tại 28,5 m |
| 80(100)SFP211 | 36 m³/h tại 45,5 m | 60 m³/h tại 39 m |
| 80(100)SFP215 | 48 m³/h tại 50 m | 72 m³/h tại 44 m |
Chọn họng 100 mm khi cần thêm lưu lượng và còn dư cột áp. Chọn họng 80 mm khi cột áp là ưu tiên số một.
Đẩy cao cần kiểm gì ngoài bơm
Bơm chìm inox cột áp cao chỉ phát huy khi cả đường ống chịu được áp. Cột áp 50 m tương đương khoảng 4,9 bar ở đầu đẩy. Ba điểm cần kiểm trước khi lắp:
- Cấp chịu áp của ống và van: nên chọn từ PN10 trở lên cho cột áp trên 30 m.
- Van một chiều đóng êm: khi bơm dừng, cột nước dài dội ngược mạnh và gây búa nước.
- Cách khởi động: model 11 và 15 kW cho phép khởi động sao-tam giác hoặc trực tiếp. Khởi động sao-tam giác giảm dòng khởi động.
Nguồn điện cũng là ràng buộc. Chỉ 6 model một pha, tối đa 2,2 kW, cột áp không quá 13 m. Xem bơm chìm HCP một pha hay ba pha để chọn nguồn đúng.
Muốn so với dòng F/FN của HCP, xem bài chọn đúng trong 20 model bơm chìm HCP F/FN. Cần nắm cấu tạo trước khi chọn, đọc bơm chìm là gì, cấu tạo và nguyên lý hoạt động.
Kết luận: chọn bơm chìm inox cột áp cao bằng cột áp tổng
Bơm chìm inox cột áp cao nên chọn từ cột áp tổng, rồi mới tới kW. Dòng HCP SF phủ 6 đến 50 m, thân SUS316 cho nước thải ăn mòn. Khi cần đẩy trên 30 m, hãy so SFU211 với SFP211 và cân nhắc cỡ vật rắn. Dữ liệu hãng xem tại công cụ chọn bơm HCP và trang SF/SA của HCP Việt Nam. Nếu rác nhiều, xem thêm bơm nghiền rác HCP GF đẩy đến 46 m.
Câu Hỏi Thường Gặp
Bơm chìm inox HCP SF đẩy cao nhất bao nhiêu mét?
Cao nhất là 80SFP215, 15 kW, đạt 50 m ở lưu lượng 48 m³/h với họng 80 mm. Họng 100 mm cho 72 m³/h tại 44 m. Đây là điểm tiêu chuẩn của hãng. Hãy cộng thêm tổn thất ống để chọn đúng model cho hố của bạn.
Cần đẩy nước thải ăn mòn lên 30 m thì chọn model SF nào?
Tính cột áp tổng trước, ví dụ 30 m cao cộng 8 m tổn thất là 38 m. Khi đó chọn 80SFP211 đạt 45,5 m nếu vật rắn không quá 30 mm. Nếu có vật rắn đến 50 mm, 80SFU211 chỉ đạt 33,5 m nên chưa đủ, cần giảm tổn thất ống hoặc chia hai cấp bơm.
Vì sao cùng 11 kW mà SFP đẩy cao hơn SFU?
Theo bảng hãng, 80SFP211 đạt 45,5 m còn 80SFU211 đạt 33,5 m, chênh 12 m. Hai kiểu có thiết kế cánh khác nhau. SFP ưu tiên cột áp nên vật rắn chỉ 30 mm, còn SFU cho vật rắn 50 mm. Hãy chọn theo nước thải của bạn.
Bơm chìm inox cột áp cao có chạy một pha được không?
Gần như không. Trong dòng SF chỉ 6 model chạy một pha, tối đa 2,2 kW và cột áp không quá 13 m. Từ 80SFU23.7 (17,5 m) trở lên chỉ có bản ba pha. Cần cột áp cao tại nơi chỉ có điện một pha thì phải kiểm tra phương án nguồn trước.
Đẩy 50 m cần ống và van chịu áp thế nào?
Cột áp 50 m tương đương khoảng 4,9 bar ở đầu đẩy, chưa kể áp đỉnh khi dừng bơm. Nên chọn ống, van và khớp nối từ PN10 trở lên, dùng van một chiều đóng êm. Hãy nhờ kỹ sư Pump Pro kiểm đường ống trước khi lắp.
Làm sao nhận báo giá bơm chìm HCP SF?
Gọi hoặc nhắn Zalo 0902.123.225, hoặc điền form cuối bài. Kỹ sư Pump Pro phản hồi trong 30 phút, hỏi lưu lượng, cột áp, thành phần nước thải rồi đề xuất model. Giá báo theo cấu hình thực tế, chưa gồm VAT.
Để lại thông tin để được chọn đúng model
Điền họ tên, số điện thoại và nhu cầu. Kỹ sư Pump Pro phản hồi trong 30 phút.
ĐỊA CHỈ MUA HÀNG UY TÍN
Nhận Tư Vấn Kỹ Thuật & Báo Giá Miễn Phí. Chuyên gia bơm công nghiệp Pump Pro sẵn sàng hỗ trợ bạn
Hotline / Zalo: 0902.123.225
Website: https://pumppro.net/
Fanpage: https://www.facebook.com/pumpprochinhhang
Tư vấn “CHỌN ĐÚNG BƠM – TIẾT KIỆM HÀNG TRIỆU ĐỒNG”: https://forms.gle/U4BYu4jU6TE4qWS29
HỒ SƠ NĂNG LỰC PUMP PRO: https://heyzine.com/flip-book/700391a528.html
Địa chỉ: Ngõ 175 Định Công, Phường Định Công, Hà Nội
Phản hồi trong 30 phút – Khảo sát thực tế miễn phí – Bảo hành chính hãng
Tác giả: N.Giang — Giám đốc Kinh doanh & Marketing, Pump Pro
Hơn 10 năm kinh nghiệm tư vấn bơm công nghiệp cho nhà máy điện tử, dược phẩm, mỹ phẩm, dệt nhuộm, bao bì giấy in ấn, thực phẩm đồ uống, VLXD và hóa chất tại Việt Nam
pumppro.net | 0902.123.225 | Cập nhật: Tháng 11/2026
Chọn đúng bơm, tiết kiệm hàng triệu đồng. Phản hồi trong 30 phút, khảo sát thực tế miễn phí, bảo hành chính hãng.
Hotline / Zalo: 0902.123.225 · Website: pumppro.net · Fanpage: Pump Pro
Gửi thông số để được tư vấn bơm phù hợp









