Hiển thị 97–103 của 103 kết quả


Đọc mã 4SR: bốn thông tin trong một dãy ký tự

Toàn bộ dòng hỏa tiễn Pedrollo dùng chung quy ước đặt tên. Đọc được mã là chọn đúng bơm trong một phút.

Số 4 đứng đầu là đường kính thân bơm tính theo inch. Bơm 4 inch lọt được ống giếng cỡ phổ biến nhất.

Hai ký tự SR là ký hiệu dòng bơm chìm giếng khoan nhiều tầng cánh của hãng.

Con số tiếp theo cho biết nhóm lưu lượng. Con số sau dấu gạch chéo là số tầng cánh, quyết định cột áp.

Chữ m trong mã nói lên nguồn điện

Một số mã có thêm chữ m thường, ví dụ 4SR4m so với 4SR4.

Chữ m chỉ bản motor một pha, dùng điện dân dụng 220V. Bản không có chữ m là ba pha 380V.

Cùng số tầng cánh, hai bản cho cột áp tương đương nhưng khác hẳn về nguồn điện cần có.

Hãy xác định nguồn điện tại vị trí giếng trước khi chốt mã. Đây là lỗi đặt hàng hay gặp nhất với dòng này.

Số tầng cánh quyết định bơm lên được bao cao

Trong cùng một nhóm lưu lượng, càng nhiều tầng cánh thì cột áp càng cao.

Bảng tra bên dưới cho thấy rất rõ. Bản 7 tầng đạt khoảng 17 đến 44 mét, còn bản 35 tầng vượt 200 mét.

Chọn số tầng theo cột áp tổng cần có, không chọn theo công suất motor.

Cột áp tổng gồm độ sâu mực nước động và chiều cao lên bồn. Cộng thêm tổn thất đường ống và áp cần tại điểm cuối.

Ba con số phải đo trước khi chọn

Con số thứ nhất là mực nước tĩnh, đo từ mặt đất xuống mặt nước khi giếng nghỉ.

Con số thứ hai là mực nước động, đo khi bơm đang chạy. Nó luôn thấp hơn mực nước tĩnh.

Con số thứ ba là lưu lượng giếng hồi được. Giếng yếu cần bơm nhỏ, không cần bơm khỏe.

Bơm mạnh hơn khả năng hồi nước của giếng sẽ hút cạn rồi chạy khô và cháy motor.

Bảng tra toàn bộ model dòng 4SR

Bảng dưới tổng hợp từ dữ liệu sản phẩm đang bán tại Pump Pro. Tra theo cột áp cần có rồi đối chiếu nguồn điện.

ModelLưu lượng (m³/h)Cột áp (m)Công suất
4SR1m/80.3 – 1.816-450.25 kW/220V/50Hz
4SR1m/130.3 – 1.826-730.37 kW/220V/50Hz
4SR1/130.3 – 1.826-730.37 kW/380V/50Hz
4SR1m/180.3 – 1.836-1010.55 kW/220V/50Hz
4SR1/180.3 – 1.836-1010.55 kW/380V/50Hz
4SR1m/250.3 – 1.850-1400.75 kW/220V/50Hz
4SR1/250.3 – 1.850-1400.75 kW/380V/50Hz
4SR1m/350.3 – 1.870-1971.1 kW/220V/50Hz
4SR1/350.3 – 1.870-1971.1 kW/380V/50Hz
4SR1m/450.3 – 1.890-2541.5 kW/220V/50Hz
4SR1/450.3 – 1.890-2541.5 kW/380V/50Hz
4SR1m/640.3 – 1.8128-3622.2 kW/220V/50Hz
4SR1/640.3 – 1.8128-3622.2 kW/380V/50Hz
4SR1.5m/60.3 – 2.711-360.25 kW/220V/50Hz
4SR1.5m/80.3 – 2.714-480.37 kW/220V/50Hz
4SR1.5/80.3 – 2.714-480.37 kW/380V/50Hz
4SR1.5m/130.3 – 2.723-780.55 kW/220V/50Hz
4SR1.5/130.3 – 2.723-780.55 kW/380V/50Hz
4SR1.5m/170.3 – 2.730-1020.75 kW/220V/50Hz
4SR1.5/170.3 – 2.730-1020.75 kW/380V/50Hz
4SR1.5m/250.3 – 2.745-1511.1 kW/220V/50Hz
4SR1.5/250.3 – 2.745-1511.1 kW/380V/50Hz
4SR1.5m/320.3 – 2.758-1931.5 kW/220V/50Hz
4SR1.5/320.3 – 2.758-1931.5 kW/380V/50Hz
4SR1.5m/460.3 – 2.783-2772.2 kW/220V/50Hz
4SR1.5/460.3 – 2.783-2772.2 kW/380V/50Hz
4SR1.5/600.3 – 2.7108-3623 kW/380V/50Hz
4SR2m/70.6 – 3.614-460.37 kW/380V/50Hz
4SR2/70.6 – 3.614-460.37 kW/380V/50Hz
4SR2m/100.6 – 3.620-680.55 kW/220V/50Hz
4SR2/100.6 – 3.620-680.55 kW/380V/50Hz
4SR2m/130.6 – 3.626-880.75 kW/220V/50Hz
4SR2/130.6 – 3.626-880.75 kW/380V/50Hz
4SR2m/200.6 – 3.639-1301.1 kW/220V/50Hz
4SR2/200.6 – 3.639-1301.1 kW/380V/50Hz
4SR2m/270.6 – 3.652-1731.5 kW/220V/50Hz
4SR2/270.6 – 3.652-1731.5 kW/380V/50Hz
4SR2m/390.6 – 3.675-2502.2 kW/220V/50Hz
4SR2/390.6 – 3.675-2502.2 kW/380V/50Hz
4SR2/500.6 – 3.696-3223 kW/380V/50Hz
4SR2/700.6 – 3.6135-4484 kW/380V/50Hz
4BLOCKm1.5 – 926-581.1 kW/220V/50Hz
4BLOCKm1.5 – 917-380.75 kW/220V/50Hz
4BLOCKm1.5 – 911-260.55 kW/220V/50Hz
4BLOCKm1.2 – 623-560.75 kW/220V/50Hz
4BLOCKm1.2 – 617-440.55 kW/220V/50Hz
4BLOCKm1.2 – 635-881.1 kW/220V/50Hz
4BLOCKm0.6 – 3.639-1301.1 kW/220V/50Hz
4BLOCKm0.6 – 3.626-880.75 kW/220V/50Hz
4BLOCKm0.6 – 3.620-680.55 kW/220V/50Hz
4BLOCK1.5 – 926-581.1 kW/380V/50Hz
4BLOCK1.5 – 917-380.75 kW/380V/50Hz
4BLOCK1.5 – 911-260.55 kW/380V/50Hz
4BLOCK1.5 – 935-831.5 kW/380V/50Hz
4BLOCK1.2 – 623-560.75 kW/380V/50Hz
4BLOCK1.2 – 617-440.55 kW/380V/50Hz
4BLOCK1.2 – 645-1121.5 kW/380V/50Hz
4BLOCK1.2 – 635-881.1 kW/380V/50Hz
4BLOCK0.6 – 3.639-1301.1 kW/380V/50Hz
4BLOCK0.6 – 3.626-880.75 kW/380V/50Hz
4BLOCK0.6 – 3.620-680.55 kW/380V/50Hz
4SR4m/71.2 – 617-440.55 kW/380V/50Hz
4SR4/71.2 – 617-440.55 kW/380V/50Hz
4SR4m/91.2 – 623-560.75 kW/220V/50Hz
4SR4/91.2 – 623-560.75 kW/380V/50Hz
4SR4m/141.2 – 635-881.1 kW/220V/50Hz
4SR4/141.2 – 635-881.1 kW/380V/50Hz
4SR4m/181.2 – 645-1121.5 kW/220V/50Hz
4SR4/181.2 – 645-1121.5 kW/380V/50Hz
4SR4m/261.2 – 663-1622.2 kW/220V/50Hz
4SR4/261.2 – 663-1622.2 kW/380V/50Hz
4SR4/351.2 – 685-2203 kW/380V/50Hz
4SR4/461.2 – 6117-2934 kW/380V/50Hz
4SR4/601.2 – 6155-3855.5 kW/380V/50Hz
4SR4/781.2 – 6200-4957.5 kW/380V/50Hz
4SR10m/53 – 1510-311.1 kW/220V/50Hz
4SR10/53 – 1510-311.1 kW/380V/50Hz
4SR10m/73 – 1515-431.5 kW/220V/50Hz
4SR10/73 – 1515-431.5 kW/380V/50Hz
4SR10m/103 – 1520-622.2 kW/220V/50Hz
4SR10/103 – 1520-622.2 kW/380V/50Hz
4SR10/153 – 1530-923 kW/380V/50Hz
4SR10/203 – 1540-1234 kW/380V/50Hz
4SR10/263 – 1552-1605.5 kW/380V/50Hz
4SR10/353 – 1570-2167.5 kW/380V/50Hz
4SR12m/43 – 188-241.1 kW/220V/50Hz
4SR12/43 – 188-241.1 kW/380V/50Hz
4SR12m/63 – 1814-371.5 kW/220V/50Hz
4SR12/63 – 1814-371.5 kW/380V/50Hz
4SR12m/93 – 1822-552.2 kW/220V/50Hz
4SR12/93 – 1822-552.2 kW/380V/50Hz
4SR12/123 – 1829-733 kW/380V/50Hz
4SR12/163 – 1838-974 kW/380V/50Hz
4SR12/223 – 1853-1355.5 kW/380V/50Hz
4SR12/293 – 1871-1767.5 kW/380V/50Hz
4SR15m/53 – 22.5—1.5 kW/220V/50Hz
4SR15/53 – 22.5—1.5 kW/380V/50Hz
4SR15m/73 – 22.510-422.2 kW/220V/50Hz
4SR15/73 – 22.510-422.2 kW/380V/50Hz
4SR15/103 – 22.515-603 kW/380V/50Hz
4SR15/133 – 22.519-774 kW/380V/50Hz
4SR15/183 – 22.527-1085.5 kW/380V/50Hz
4SR15/243 – 22.536-1457.5 kW/380V/50Hz

Model nào chưa rõ thông số, anh chị gọi hotline để nhận bản thông số gốc từ catalogue hãng.

Bốn lỗi lắp đặt làm hỏng bơm sớm

Lỗi thứ nhất là thả bơm chạm đáy giếng. Bơm sẽ hút cát lắng và mòn cánh rất nhanh.

Lỗi thứ hai là cáp điện có tiết diện nhỏ so với chiều dài thả. Cáp nhỏ gây sụt áp, motor nóng và yếu dần.

Lỗi thứ ba là thiếu bảo vệ chạy khô. Mực nước giếng tụt vào mùa khô là nguyên nhân cháy motor hàng đầu.

Lỗi thứ tư là treo bơm bằng chính cáp điện. Phải dùng dây chịu lực riêng buộc vào tay xách của bơm.

Câu hỏi thường gặp

Mã 4SR4m/9 nghĩa là gì?
Bốn thông tin. Số 4 là đường kính thân bơm tính theo inch. SR là ký hiệu dòng bơm chìm giếng khoan nhiều tầng. Số 4 tiếp theo là nhóm lưu lượng. Số 9 sau dấu gạch chéo là số tầng cánh. Chữ m chỉ bản motor một pha dùng điện 220V.

Bản có chữ m và không có chữ m khác nhau thế nào?
Khác ở nguồn điện. Bản có chữ m là motor một pha 220V, phù hợp hộ gia đình và trang trại nhỏ. Bản không có chữ m là ba pha 380V, dùng cho nhà máy và trạm bơm. Cùng số tầng cánh thì cột áp tương đương nhau.

Chọn số tầng cánh theo gì?
Theo cột áp tổng cần có, không theo công suất motor. Cột áp tổng gồm độ sâu mực nước động và chiều cao lên bồn. Cộng thêm tổn thất đường ống và áp cần tại điểm cuối. Tra bảng model bên trên, chọn bản có dải cột áp bao được con số đó.

Cần đo gì trước khi chọn bơm hỏa tiễn?
Ba con số. Mực nước tĩnh đo khi giếng nghỉ. Mực nước động đo khi bơm đang chạy. Lưu lượng giếng hồi được. Bơm mạnh hơn khả năng hồi nước của giếng sẽ hút cạn rồi chạy khô. Đây là nguyên nhân cháy motor phổ biến.

Vì sao bơm hỏa tiễn hay cháy motor?
Ba nguyên nhân chính. Chạy cạn khi mực nước giếng tụt vào mùa khô. Mất pha với bơm ba pha. Nước thấm vào mối nối cáp ngâm dưới giếng. Cần lắp bảo vệ chạy khô và rơ le mất pha, chi phí nhỏ hơn nhiều so với thay bơm.

Nước giếng có cát thì dùng được không?
Dùng được nhưng tuổi thọ giảm nhanh vì cát mài mòn cánh và bạc dẫn hướng. Nên xử lý lắng cát tại nguồn và treo bơm cách đáy giếng một khoảng. Không nên thả bơm chạm đáy vì đó là nơi cát lắng nhiều nhất.

Nhận tư vấn kỹ thuật và báo giá miễn phí. Kỹ sư Pump Pro tính cột áp tổng và chọn đúng số tầng cánh theo giếng thực tế.
Hotline và Zalo: 0902.123.225
Phản hồi trong 30 phút. Khảo sát thực tế miễn phí. Bảo hành chính hãng.